
Nợ - Có chỉ là 2 bên của kế toán:
+ Bên trái là Nợ.
+ Bên phải là Có.
Lưu ý: Nợ - Có ở đây không phải là nợ tiền hoặc có tiền như thường nghĩa, mà Nợ - Có ở đây chỉ là cách gọi thể hiện cho 1 tài khoản tăng hoặc giảm.
Tài khoản được xem là "ngăn tủ" của doanh nghiệp, dùng để theo dõi các nghiệp vụ như là: doanh thu, chi phí, tài sản, công nợ...Mỗi nghiệp vụ sẽ được theo dõi riêng, được đặt tên theo quy định kế toán gọi là tài khoản.
+ Tài khoản 111: Theo dõi tiền mặt.
+ Tài khoản 112: Theo dõi tiền gửi ngân hàng.
+ Tài khoản 131: Theo dõi tiền phải thu khách hàng.
+ Tài khoản 133: Theo dõi thuế GTGT đẩu vào được khấu trừ.
+ Tài khoản 141: Theo dõi tiền tạm ứng.
+ Tài khoản 152: Theo dõi nguyên vật liệu.
+ Tài khoản 154: Theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh giở dang.
+ Tài khoản 155: Theo dõi Thành phẩm.
+ Tài khoản 156: Theo dõi hàng hóa.
+ Tài khoản 211: Theo dõi tài sản cố định hữu hình (sờ hoặc nắm được).
+ Tài khoản 213: Theo dõi tài sản cố định vô hình (không sờ hoặc nắm được).
+ Tài khoản 241: Xây dựng cơ bản dở dang
+ Tài khoản 242: Theo dõi chi phí trả trước.
Ngoại trừ tài khoản 214: Theo dõi hao mòn tài sản cố định - tăng ghi "Có" giảm ghi "Nợ".
+ Tài khoản 331: Theo dõi phải trả nhà cung cấp (người bán).
+ Tài khoản 334: Theo dõi phải trả người lao động.
+ Tài khoản 3331: Theo dõi thuế GTGT đầu ra phải nộp.
+ Tài khoản 341: Theo dõi khoản vay tài chính.
+ Tài khoản 411: Theo dõi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
+ Tài khoản 511: Theo dõi doanh thu bán hàng.
+ Tài khoản 632: Theo dõi giá vốn hàng bán.
+ Tài khoản 642: Theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Tài khoản 621: Theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Tài khoản 622: Theo dõi chi phí nhân công trực tiếp.
+ Tài khoản 627: Theo dõi chi phí sản xuất chung.
+ Tài khoản 711: Theo dõi thu nhập khác.
+ Tài khoản 811: Theo dõi chi phí khác.
+ Tài khoản 911: Theo dõi kết quả kinh doanh.
Tóm tắt dễ nhớ:
Tài khoản loại 1, 2, 6, 8: khi tăng ghi "Nợ" giảm ghi "Có".
Hoặc tài sản, chi phí: khi tăng ghi "Nợ" giảm ghi "Có".
Tài khoản loại 3,4,5,7: Khi tăng ghi "Có" giảm ghi "Nợ".
Hoặc doanh thu, nợ phải trả, vốn chủ: khi tăng ghi "Có" giảm ghi "Nợ".
Lưu ý: Tổng số tiền ghi "Nợ" phải bằng số tiền ghi "Có".
Chủ góp 1 tỷ đồng vào tài khoản doanh nghiệp.
Phân tích: tài sản công ty tăng 1 tỷ --> TK 112 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"
vốn góp tăng 1 tỷ --> TK 411 tăng --> Loại 4 tăng ghi "Có"
Định khoản: Nợ TK 112/ Có TK 411 : 1 Tỷ.
Nhập liệu MISA: Vào tiền gửi --> thu tiền --> chọn thu khác
Lưu ý: tiền góp vốn không phải là doanh thu bán hàng, nên hoạch toán đúng để tránh sai báo cáo và số thuế phải nộp.
Doanh nghiệp mua hàng hóa giá chưa thuế là 200 triệu, thuế GTGT là 10%, thanh toán bằng chuyển khoản.
Phân tích: Hàng hóa tăng 200 triệu --> TK 156 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"
Thuế GTGT đầu vào tăng 20 triệu --> TK 1331 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"
Tài khoản ngân hàng giảm 220 triệu --> TK 112 giảm --> loại 1 giảm ghi "Có"
Định khoản: Nợ TK 156: 200 triệu.
Nợ TK 1331: 20 triệu.
Có TK 112: 220 triệu
Nhập liệu MISA: Vào mua hàng --> chứng từ mua hàng.
Chứng từ cần có: Uỷ nhiệm chi.
Lưu ý: thực tế nhập liệu thông qua TK 331 trước, tức Nợ TK 156, 133 / Có TK 331 trước.
Doanh nghiệp mua hàng hóa giá chưa thuế là 300 triệu, thuế GTGT là 10%.
Phân tích: Hàng hóa tăng 300 triệu --> TK 156 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"
Thuế GTGT đầu vào tăng 30 triệu --> TK 1331 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"
Phải trả người bán tăng 300 triệu --> TK 331 tăng --> Loại 3 tăng ghi "Có"
Định khoản: Nợ TK 156: 300 triệu.
Nợ TK 1331: 30 triệu.
Có TK 331: 330 triệu
Nhập liệu MISA: Vào mua hàng --> chứng từ mua hàng trong nước/nhập khẩu qua kho.
+Nếu mua chuyển thắng cho khách hàng thì là Nợ TK 632, 113/Có TK 331
Vào mua hàng --> Mua hàng không qua kho.
Chứng từ cần có: Phiếu nhập kho (in từ phần mềm), hóa đơn GTGT/hóa đơn bán hàng.
Chứng từ liên quan nếu có.
Lưu ý: Trường hợp không có hóa đơn và được lập bảng kê 02/TNDN như:
+Mua hàng nông,lâm,thủy sản của người trực tiếp bán ra.
+Sản phẩm thủ công như, cối, tre, nứa...sản phẩm từ nông nghiệp của người sản xuất trực tiếp bán ra.
+Mua phế liệu của người trực tiếp lượm nhặt.
+Mua đá sỏi của cá nhân có giấy phép và khai thác trực tiếp.
+Mua tài sản, dịch vụ của cá nhân không kinh doanh, VD: mua ô tô của 1 cá nhân.
+Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nhưng doanh thu <1 tỷ.
Doanh nghiệp bán hàng hóa giá chưa thuế là 400 triệu, thuế GTGT là 10%, giá vốn hàng hóa là 300 triệu.
Phân tích: Phải thu khách hàng tăng 440 triệu --> TK 131 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"
Thuế GTGT đầu ra tăng 40 triệu --> TK 33311 tăng --> Loại 3 tăng ghi "Có"
Doanh thu tăng 400 triệu --> TK 511 tăng --> Loại 5 tăng ghi "Có"
Gía vốn tăng 300 triệu --> TK 632 tăng --> Loại 6 tăng ghi "Nợ:
Hàng hóa giảm 300 triệu --> TK 156 giảm --> Loại 1 giảm ghi "Có"
Định khoản:+Bút toán doanh thu
Nợ TK 131: 440 triệu.
Có TK 33311: 40 triệu.
Có TK 511: 400 triệu.
+Bút toán giá vốn (sẽ tự động khi cuối tháng chạy tính giá hàng tồn kho)
Nợ TK 632: 300 triệu.
Có TK 156: 300 triệu.
Nhập liệu MISA: Vào bán hàng --> chứng từ bán hàng --> tick vào kiêm phiếu xuất kho.
Chứng từ cần có: Hóa đơn và các chứng từ kèm theo.
Khách hàng chuyển khoản 440 triệu.
Phân tích: Tiền gửi ngân hàng tăng 440 triệu --> TK 112 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"
Phải thu khách hàng giảm 440 triệu --> TK 131 giảm --> Loại 1 giảm ghi "Có"
Định khoản: Nợ TK 112: 440 triệu
Có TK 131: 440 triệu
Nhập liệu MISA: Vào ngân hàng --> thu tiền.
Tiền lương của bộ phận quản lý là 100 triệu.
Phân tích:
Trước khi thanh toán: Chi phí quản lý tăng 100 triệu --> TK 642 tăng --> Loại 6 tăng ghi "Nợ"
Phải trả cho người lao động tăng 100 triệu --> TK 334 tăng --> Loại 3 tăng ghi "Có"
Sau khi thanh toán: Tiền giảm 100 triệu --> TK 112 giảm --> Loại 1 giảm ghi "Có"
Khoản phải trả NLĐ giảm 100 triệu --> TK 334 giảm --> Loại 3 giảm ghi "Nợ"
Định khoản tính lương: Nợ TK 642: 100 triệu
Có TK 334: 100 triệu
Định khoản thanh toán: Nợ TK 334: 100 triệu
Có TK 112: 100 triệu
Lưu ý: + Kế toán cần dựa vào bảng lương, hoạch toán chi phí lương tháng...bộ phận...(tổng số):
Nợ TK 154/ Có TK 334: chi phí lương bộ phận sản xuất, cung cấp dịch vụ trực tiếp.
Nợ TK 642/ Có TK 334: chi phí lương bộ phận quản lý.
+ Hoạch toán bảo hiểm trừ lương NLD: hoạch toán tổng, không chia bộ phận
Nợ TK 334/ Có TK 3383: hoạch toán BHXH
Nợ TK 334/ Có TK 3384: hoạch toán BHYT
Nợ TK 334/ Có TK 3386: hoạch toán BHTN (theo TT200, 3385 theo TT 133)
+ Hoạch toán bảo hiểm vào chi phí công ty bộ phận...tháng...
Nợ TK 154/ Có TK 3383, 3384, 3386: bộ phận sản xuất.
Nợ TK 642/ Có TK 3383, 3384, 3386: bộ phận quản lý.
--> Hoạch toán số tổng của từng bảo hiểm, tách riêng từng bộ phận.
+ Hoạch toán thuế TNCN của NLD tháng...
Nợ TK 334/ Có TK 3335: Hoạch toán tổng cả bảng lương, không cần theo bộ phận.
+ Hoạch toán chi phí công đoàn trừ lương NLD: (1% lương đóng BH)
Nợ TK 334/ Có TK 3382: